Pháp lý, Quy hoạch

Phân biệt các loại bản đồ quy hoạch và ý nghĩa quy hoạch của thành phố Hà Nội

Trong quá trình tư vấn cho khách hàng, nhất là với những khách hàng mới, chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, Nghĩa nhận thấy nhiều anh chị chưa hiểu rõ, hiểu đúng về các loại bản đồ quy hoạch dự án. 

Vì vậy, ở bài viết này, Nghĩa sẽ phân biệt rõ các khái niệm cũng như ý nghĩa và mục đích sử dụng của từng loại bản đồ quy hoạch đô thị nhằm giúp anh chị hiểu rõ nhất về vấn đề này. Hãy cùng Nghĩa theo dõi bài viết dưới đây!

Bản đồ quy hoạch đô thị là gì?

Hình ảnh minh họa một mẫu bản đồ quy hoạch đô thị

Theo Luật Quy hoạch Đô thị 2009, khái niệm bản đồ quy hoạch đô thị được hiểu là việc tổ chức các không gian, kiến trúc,cảnh quan đô thị và các hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật- xã hội- nhà ở nhằm thiết lập môi trường sống phù hợp cho mọi người dân sinh sống trong đô thị thông qua các đồ án quy hoạch đô thị.

Bản đồ quy hoạch đô thị gồm  những loại nào?

Cũng theo Luật Quy hoạch đô thị 2009, bản đồ quy hoạch đô thị bao gồm các loại sau:

  • Bản đồ quy hoạch chung được thiết lập cho những thành phố trực thuộc trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh hoặc các thị xã, thị trấn hay đô thị mới.
  • Bản đồ quy hoạch phân khu được thiết lập cho các khu vực trong thành phố, các thị xã hoặc đô thị mới.
  • Bản đồ quy hoạch chi tiết được thiết lập dựa trên yêu cầu về phát triển, quản lý đô thị hoặc dựa trên các nhu cầu đầu tư xây dựng phù hợp.

Đâu là cơ quan có thẩm quyền thiết lập bản đồ quy hoạch đô thị?

Theo Điều 19,mục I, chương II, luật Quy hoạch Đô thị 2009, những cơ quan sau có trách nhiệm lập bản đồ quy hoạch đô thị:

Thứ nhất: là Bộ Xây dựng có nhiệm vụ chủ trì và phối kết hợp với các ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập quy hoạch chung cho:

  • Đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên. 
  • Các quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự kiến tương đương với một đô thị loại III trở lên.
  • Các quy hoạch khác do Thủ tướng Chính phủ giao phó.

Thứ hai là Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ lập quy hoạch chung cho:

  • Thành phố trực thuộc trung ương 
  • Quy hoạch chung cho đô thị mới 
  • Quy hoạch các chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc trung ương
  • Quy hoạch phân khu
  • Quy hoạch chi tiết những khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai quận, huyện trở lên hoặc khu vực trong đô thị mới, khu vực có ý nghĩa quan trọng, trừ những quy hoạch đô thị được quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 19.

Thứ Ba là Uỷ ban Nhân dân các thành phố thuộc tỉnh hoặc thị xã có nhiệm vụ:

  • Lập quy hoạch chung cho các thành phố thuộc tỉnh hoặc thị xã 
  • Lập quy hoạch các phân khu
  • Lập quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do đơn vị mình quản lý, không bao gồm những quy hoạch đô thị được quy định tại các khoản 1,2 và 7 Điều này.

Thứ tư là Ủy ban Nhân dân các quận có nhiệm vụ thiết lập những quy hoạch phân khu hoặc các quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa chính do đơn vị mình quản lý, không bao gồm những quy hoạch đô thị được quy định tại những khoản 1,2 và 7 tại Điều này.

Thứ năm là Ủy ban Nhân dân các huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ lập quy hoạch chung hoặc quy hoạch chi tiết cho thị trấn, quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới do đơn vị mình quản lý, không bao gồm các khoản 1,2 và 7 tại Điều này.

Thứ sáu là Uỷ ban Nhân dân các huyện thuộc tỉnh có nhiệm vụ thiết lập quy hoạch chung hoặc quy hoạch chi tiết cho các thị trấn thuộc đơn vị mình quản lý trừ những quy hoạch đô thị được quy định tại khoản 1, 2 và 7 tại Điều này.

Thứ bảy là các chủ đầu tư dự án có nhiệm vụ xây dựng, tổ chức lập quy hoạch chi tiết cho các khu vực được giao đầu tư.

Phân loại chi tiết và ý nghĩa các bản đồ quy hoạch đô thị 

Theo mục IV, chương 2 của Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, các bản đồ quy hoạch đô thị có những loại sau:

Bản đồ quy hoạch đô thị có tỉ lệ 1/25.000, 1/50.000

https://phuyen.eregulations.org/media/b%E1%BA%A3n%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20chi%E1%BA%BFn%20l%C6%B0%E1%BB%A3c.jpg

Hình ảnh minh họa mẫu bản đồ quy hoạch đô thị có tỉ lệ 1/25.000

Theo đó, đây là các loại bản đồ quy hoạch được áp dụng đối với những thành phố trực thuộc trung ương. 

Trong đó, nhiệm vụ của những bản đồ này phải thể hiện được rõ ràng định hướng phát triển của đô thị trong vòng từ 20-25 năm, có tầm nhìn đến 50 năm. Và khi được phê duyệt bởi người có quyền hạn, các bản đồ này sẽ là cơ sở để xây dựng quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị và quy hoạch phân khu trong đô thị sau này.

Các bản đồ quy hoạch đô thị tỉ lệ 1/25.000 và 1/50.000 thường bao gồm những nội dung sau: 

  • Xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai và những chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị
  • Mô hình và cấu trúc phát triển không gian các khu vực nội thị và ngoại thị bao gồm cả những không gian ngầm
  • Định hướng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật khung
  • Đánh giá về môi trường chiến lược
  • Những chương trình được ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

 Bản đồ quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/10.000, 1/25.000

Về mục đích sử dụng, các loại biểu đồ quy hoạch 1/10.000 và 1/25.000 thường được áp dụng đối với những thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã. 

Về tầm nhìn, các bản đồ này thường mang ý nghĩa quy hoạch trong vòng 20-25 năm.Trong đó, những đồ án quy hoạch này khi được các cấp tỉnh hoặc thị xã phê duyệt sẽ được coi là cơ sở để xác định quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết những khu vực, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung trong toàn bộ đô thị.

Các bản đồ quy hoạch này thường bao gồm những nội dung sau:

  • Xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai và chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị
  • Xây dựng mô hình phát triển, định hướng phát triển ở các không gian nội thị, ngoại thị, các trung tâm hành chính, dịch vụ, thương mại, văn hóa, giáo dục- đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và các công viên cây xanh cấp đô thị
  • Quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật khung ở cả trên cao, mặt đất và khu vực ngầm dưới đất.
  • Đánh giá về môi trường chiến lược
  • Các kế hoạch được ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện

Bản đồ quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000

http://homeless.vn/static/uploads/ckeditor/images/Ph%C3%A2n%20bi%E1%BB%87t%20c%C3%A1c%20lo%E1%BA%A1i%20b%E1%BA%A3n%20%C4%91%E1%BB%93%20quy%20ho%E1%BA%A1ch%201-5_000.jpg

Ảnh minh họa bản đồ quy hoạch đô thị tỉ lệ 1/5000

Về mục đích sử dụng, đây là các bản đồ quy hoạch được áp dụng chung cho các thị trấn trong giới hạn từ 10-15 năm. Sau khi được các cấp chính quyền có chức vụ phê duyệt, các bản đồ này sẽ là cơ sở để tiến hành quy hoạch chi tiết từng khu vực và xây dựng dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong đô thị.

Thông thường, các bản đồ quy hoạch tỉ lệ 1/5.000 và 1/10.000 sẽ bao gồm những nội dung sau:

  • Xác định rõ mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số và đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của đô thị
  • Tổ chức các không gian đô thị, quy hoạch các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
  • Đánh giá rõ môi trường chiến lược
  • Kế hoạch đầu tư ưu tiên và nguồn lực để thực hiện.

Bản đồ quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/5.000, 1/2.000

Đây là những loại bản đồ quy hoạch được áp dụng  cho việc quy hoạch từng phân khu. 

Trong đó, thời gian của những bản quy hoạch này sẽ được xác định dựa trên thời hạn của đồ án quy hoạch chung và những yêu cầu cụ thể về quản lý và phát triển đô thị. Sau khi được phê duyệt, các bản đồ quy hoạch đô hị này sẽ được coi là cơ sở để xác định những dự án được đầu tư xây dựng trong đô thị và là căn cứ để các bên lập quy hoạch chi tiết cho từng phân khu cụ thể.

Thường các bản đồ quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/5000 và 1/2000 sẽ bao gồm những nội dung sau:

  • Xác định cụ thể chức năng sử dụng cho từng khu đất
  • Xác định rõ nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực dự án được quy hoạch
  • Nêu rõ chỉ tiêu về dân số, diện tích đất sử dụng, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố
  • Sắp xếp mạng lưới công trình hạ tầng xã hội phù hợp với mục đích sử dụng 
  • Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên các trục đường phố phù hợp với tốc độ phát triển của toàn độ thị
  • Nghiên cứu, đánh giá môi trường chiến lược khi triển khai quy hoạch dự án.

Bản đồ quy hoạch đô thị chi tiết tỷ lệ 1/500

https://www.bandatnendongnai.vn/wp-content/uploads/2018/06/ban-do-quy-hoach-1-500-kdc.jpg

Hình ảnh minh họa bản đồ quy hoạch đô thị tỉ lệ 1/500

Đây được coi là loại bản đồ quy hoạch chi tiết nhất của đô thị. Cụ thể hơn, bản đồ quy hoạch 1/500 chính là bản đồ án quy hoạch mặt bằng tổng thể của các dự án đầu tư xây dựng. Và được coi là cơ sở để định vị, xây dựng công trình, thiết kế kỹ thuật cơ sở và kỹ thuật xây dựng.

Một bản đồ quy hoạch đô thị chi tiết tỉ lệ 1/500 thường bao gồm những nội dung sau:

  • Xác định rõ chỉ tiêu dân số, hạ tầng kỹ thuật- xã hội và những yêu cầu cụ thể về xây dựng không gian, kiến trúc cho toàn bộ vùng được quy hoạch.
  • Tổ chức các công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng
  • Xác định rõ chỉ tiêu, mục tiêu sử dụng đất cùng các yêu cầu về kiến trúc xây dựng công trình đối với từng lô đất cụ thể trong dự án.
  • Sắp xếp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chi tiết, phù hợp đến từng ranh giới của từng lô đất
  • Nghiên cứu và đánh giá môi trường chiến lược trước khi triển khai dự án.

Hi vọng những chia sẻ trên đây của Nghĩa về các loại bản đồ quy hoạch đã giúp anh chị hiểu rõ hơn về vấn đề này. Trên thực tế, bản đồ quy hoạch Ngoài ra, bản đồ quy hoạch là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng mang ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các hoạt động xây dựng, bồi thường và giải tỏa mà còn có ý nghĩa quyết định đối với các nhà đầu tư, khách hàng khi tiến hành mua bán bất động sản sau này.

Cuối cùng, nếu anh chị còn bất cứ thắc mắc nào về quy hoạch hoặc các dự án bất động sản, hãy liên hệ ngay cho Nghĩa để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí 24/7.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments